1. MASTER RESEARCH (Thạc sĩ nghiên cứu)
- Research có nghĩa là nghiên cứu, do đó bạn sẽ được học và làm nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của một supervisor. Bạn sẽ làm việc độc lập, tập trung vào dự án với mục tiêu sẽ tìm ra, trình bày và nộp 1 luận án nghiên cứu. Luận án nghiên cứu là sản phẩm của quá trình tìm tòi và nghiên cứu của bạn. Vì đặc thù xuyên suốt của việc nghiên cứu, thường các chương trình master by research yêu cầu ứng viên học toàn thời gian.
- Phân loại bằng Thạc sĩ Nghiên cứu:
+ Master Of Research (Mres): bằng này tập trung vào việc đào tạo sinh viên trở thành một nghiên cứu sinh. Đây sẽ là lợi thế với các sinh viên mong muốn theo học tiến sĩ.
+ Master by Research (Mphil): đây là khóa học cho phép sinh viên nghiên cứu chuyên sâu vào 1 lĩnh vực cụ thể 1 cách độc lập để hoàn thành một dự án lớn. Đây có thể coi là tiền đề cho việc học lên tiến sĩ. Ở 1 số trường, sinh viên coi Mphil là một cách để “thử nghiệm” trước khi chuẩn bị học tiến sĩ.
+ Master of Studies (MSt): Bằng MSt chỉ được giảng dạy ở một số trường và nó cũng yêu cầu sinh viên tham gia các giờ học trên lớp cũng như hoàn tất luận văn hoặc bài kiểm tra giống như MA & MSc.
2. MASTER COURSEWORK (Thạc sỹ giảng dạy)
- Course có nghĩa là khóa học, do đó học coursework thì bạn sẽ đến lớp học, học 1 loạt các môn có trong chương trình, có các bài tập đánh giá, làm bài kiểm tra. Có nhiều chương trình master by coursework cho phép học bán thời gian hoặc online.
- Có 2 dạng chính:
+ Master of Arts (MA): thường dành cho các chương trình thiên về khoa học xã hội và nhân văn như: lịch sử, văn học, ngôn ngữ, hành chính công, khoa học chính trị, truyền thông hoặc ngoại giao. Sinh viên sẽ tham dự các bài giảng và hội thảo sau đó hoàn thành các bài kiểm tra, luận văn dựa trên nghiên cứu độc lập.
+ Master of Business Administration (MBA): còn biết đến là Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, các khóa học liên quan đến kinh doanh như kế toán, thống , nhân lực, luật kinh tế, tài chính, quản lý, tiếp thị... Các chương trình cũng bao gồm các khóa học tự chọn và sinh viên có thể tập trung nghiên cứu sâu vào 1 lĩnh vực cụ thể như kế toán hay tiếp thị.
3. SO SÁNH MASTER RESEARCH VÀ MASTER COURSEWORK
|
Tiêu chí so sánh |
Coursework |
Research |
|---|---|---|
|
Hình thức học tập |
Học theo tín chỉ Yêu cầu hoàn tất đủ số tín chỉ Sinh viên học trên lớp/ giảng đường |
Sinh viên ở nhà làm luận án nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của giáo sư |
|
Điều kiện hoàn thành |
Sinh viên lấy đủ tín chỉ với số điểm đạt yêu cầu cho chương trình thạc sĩ sẽ được cấp bằng. |
Bảo vệ thành công đề tài nghiên cứu sẽ được xem như hoàn tất chương trình. |
|
Pathway |
Thường dành cho người có mục tiêu đi làm |
Thạc sĩ nghiên cứu lại dành cho những người có ý định làm tiếp nghiên cứu sinh (lấy bằng Tiến sĩ). |
|
Thời gian hoàn thành |
1 - 2 năm |
2 năm |
|
Điều kiện nhập học |
- Cử nhân, bằng cử nhân danh dự, hoặc - Graduate dilopma + năm kinh nghiệm |
Bằng cử nhân danh dự/ tốt nghiệp thạc sĩ dự bị/ qua bài kiểm tra đầu vào |
|
Tên gọi |
Master of Arts (MA), or Master of Business Administration (MBA), Master of Science (MSc) |
Master of Research (MRes), Master of Philosphy (MPhil), Master of Science (MSc by Research), or Master of Arts (MA by Research) |
|
Các ngành nào phù hợp |
Hầu hết các ngành đều có thể theo học thạc sỹ khóa học, tuy nhiên phổ biến là các ngành về kinh tế, kỹ sư, ... |
Các ngành theo thạc sĩ nghiên cứu thường là các ngành Khoa học, sức khỏe, kỹ sư, vật lý, hóa học, các ngành khoa học cơ bản... tuy nhiên kinh tế vẫn có những đề tài có thể học thạc sỹ nghiên cứu |
|
Lợi thế |
Visa ở lại làm việc 2 năm Đều được phép mang theo người thân (vợ/chồng và con cái theo học cùng) |
Visa ở lại làm việc 3 năm (Riêng Tiến được ở lại 4 năm) Đều được phép mang theo người thân (vợ/chồng và con cái theo học cùng) |

