* Dành cho chương trình Đại học
1. SAT (Scholastic Aptitude Test)
Đây là bài test cần có khi đi du học Mỹ. SAT được sử dụng để đánh giá năng lực học thuật của sinh viên và giúp các trường đại học xác định xem một sinh viên có phù hợp với yêu cầu học thuật của trường hay không.
- Cấu trúc: SAT bao gồm 3 phần chính: Đọc hiểu, Viết, Toán. Ngoài ra, bài kiểm tra SAT còn có 1 phần tùy chọn là phần Essay (Bài luận).
- Thời gian: thời gian làm bài kiểm tra SAT là 3 giờ ( thêm 50 phút nếu làm thêm phần Essay) và thời gian được chia đều cho các phần.
- Điểm số: mỗi phần của SAT có điểm số từ 200 – 800, tổng điểm SAT là 1600. Phần Essay được đánh điểm từ 6- 24.

2. ACT (American College Testing)
ACT là bài test phổ biến được sử dụng để đánh giá năng lực học thuật của học sinh trung học tại Hoa Kỳ.
- Cấu trúc: ACT bao gồm 4 phần chính: ngôn ngữ Anh, Toán, Khoa học, Viết (tùy chọn). Mỗi phần đều có thời gian giới hạn. Điểm tối đa mỗi phần là 36 điểm.
- Thời gian: tổng thời gian làm bài là 2 giờ và 55 phút ( thêm 35 phút nếu tham gia phần viết). Thời gian cho mỗi phần là khá kín, vì vậy bạn cần lên kế hoạch và quản lý thời gian tốt.
- Điểm số: số điểm ACT cuối cùng sẽ được tính như sau: (Điểm phần Tiếng Anh + điểm Toán + điểm Đọc hiểu + điểm Khoa học)/4 = Điểm ACT chính thức (được làm tròn lên số nguyên gần nhất). ACT đã sử dụng thang điểm chuyển đổi để với mục đích đảm bảo tính công bằng cho các thí sinh dự thi, nghĩa là dù bạn có làm bài thi có nội dung khác nhau, thời điểm thi khác nhau những vẫn được đánh giá một cách công bằng và chính xác.
* Dành cho chương trình Thạc sĩ
1. GMAT (Graduate Management Admission Test)
- Bài test kỳ thi dành cho những ai muốn theo học bậc Thạc sĩ các ngành liên quan đến Kinh doanh như MBA.
- Cấu trúc: gồm 4 phần thi là Viết luận, Lý luận tổng hợp, Định lượng và Ngôn ngữ . Bài thi này là bài kiểm tra thích nghi trên máy tính, được thiết kế đặc biệt để đo lường khả năng ngôn ngữ, toán học và viết của sinh viên tiềm năng muốn theo học ngành quản trị kinh doanh sau đại học.
- Thời gian: 3 giờ 30 phút
- Điểm số: điểm số GMAT được tính dựa trên 2 phần với tổng điểm dao động từ 200 – 800.
2. GRE (Graduate Record Examinations)
- Mục đích: kiểm tra tiêu chuẩn được sử dụng trong việc xét điều kiện nhập học sau đại học (Master hoặc PhD) ở các chuyên ngành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội (trừ Y, Dược, Luật) tại Mỹ.
- Cấu trúc: bài thi GRE có nội dung đo lường lập luận, tư duy biện luận và kỹ năng viết phân tích. Có 2 dạng thức trong bài thi: GRE Chuyên ngành, GRE Tổng quát.
- Thời gian: 30 -35 phút trong mỗi phần thi
+ Phần thi Analytical Writing (2 phần): 30 phút/ phần
+ Phần thi Verbal (2 phần): 30 phút/ phần
+ Phần thi Quantitative (2 phần): 35 phút/ phần

* Chứng chỉ tiếng Anh
1. TOEFL (Test of English as a Foreign Language)
TOEFL là bài test đánh giá khả năng tiếng Anh của người học trong môi trường học thuật. Nhiều trường đại học trên toàn thế giới đã thêm TOEFL như 1 điều kiện tiến quyết cho tất cả những người học tiếng Anh. Điểm TOEFL cũng có thể giúp ứng viên tăng khả năng được trao học bổng.
- Mục đích: sử dụng để đánh giá và đo lường khả năng sử dụng tiếng Anh của người nói tiếng không phải là tiếng Anh.
- Cấu trúc: TOEFL gồm 4 phần chính: nghe, đọc, nói, viết
- Điểm số: mỗi phần thi, học sinh được tối đa 30 điểm. Tổng điểm bài thi là 120 điểm. Để được chấp nhận học trình độ đại học của các trường đại học ở Mỹ, Canada hay ở Châu Âu, bạn cần có tối thiếu từ 61 điểm TOEFL Ibt và trình độ sau đại học bạn cần có tối thiểu từ 79 điểm TOEFL Ibt. Điểm TOEFL yêu cầu còn phụ thuộc vào trường, với những trường có xếp hạng cao sẽ đòi hỏi điểm TOEFL cao hơn.
2. IELTS (International English Language Testing System)
- Mục đích: đánh giá trình độ thông thạo ngôn ngữ của người thi, xác định liệu cá nhân có thể làm việc hoặc học tập trong môi trường mà tiếng Anh là ngôn ngữ giao tiếp chính hay không. Hơn 9000 tổ chức toàn cầu công nhận chứng chỉ IELTS.
- Cấu trúc: TOEIC gồm listening, writting, speaking, reading
- Thời gian: tổng thời gian làm bài là 2 giờ 45 phút cho các kỹ năng Nghe, Đọc và Viết.
+ Bài thi Nghe: 40 phút
+ Bài thi đọc: 60 phút
+ Bài thi viết: 60 phút
+ Bài thi nói: 11- 15 phút
- Điểm số: trong bài thi IELTS, các kỹ năng tiếng Anh của bạn được đánh giá theo điểm số. Các điểm số này được tính từ 0-9, mỗi điểm số tương ứng với một trình độ tiếng Anh nhất định.


